Thuật ngữ SEO và định nghĩa SEO bạn cần biết (Phần 2)

Chắc hẳn các bạn đã từng nghe ai đó nhắc về 1 thuật ngữ Seo nhưng bạn không biết chính xác nghĩa của từ đó là gì. Bài viết dưới đây GGMedia cung cấp những thuật ngữ và định nghĩa SEO từ cơ bản tới nâng cao, hi vọng bài viết giúp ích cho các bạn.

Tổng hợp các định nghĩa SEO thường gặp
Tổng hợp các định nghĩa SEO thường gặp

Call to Action (CTA)

Chuyên mục Tip SEO trước tiên muốn giải mã cho bạn thuật ngữ thường bắt găp trong quá trình Seo: Call to Action (CTA)

CTA có nghĩa là bạn yêu cầu / khiến khách truy cập của bạn thực hiện các hành động như mua sắm, nhấp vào liên kết, đăng ký danh sách email bằng cách cung cấp địa chỉ email. Bạn muốn CTA rõ ràng và hiệu quả.

Một trong những lỗi phổ biến nhất mà người dân của tôi mắc phải là chúng trở nên ‘rất rõ ràng’ bằng cách hiển thị mọi cửa sổ bật lên mà họ đã yêu cầu nhập.

Click Bait 

Click Bait là một trong những định nghĩa SEO phổ biến. Nó một phương pháp được sử dụng bởi các blogger / người tạo nội dung để giúp người dùng / nhấp vào liên kết họ cung cấp.

Đặt tên cho bài viết của họ với một tiêu đề khiêu khích hoặc bí ẩn, người dùng muốn biết điều gì xảy ra tiếp theo và cuối cùng nhấp vào liên kết bạn cung cấp.

Mục đích chính là thu hút sự chú ý đến các trang web của họ để thu hút / thương hiệu tiền và thu hút nhiều lưu lượng truy cập hơn.

Cloaking

Cloaking là hành động làm cho nội dung trông khác với đọc nội dung từ các công cụ tìm kiếm (trong trường hợp này là google). Khi bạn đọc và xem Google A, người đọc sẽ thấy B

Định nghĩa Seo Cloaking được sử dụng rộng rãi trong Black Hat SEO. Nếu bạn bị google bắt, trang web có thể bị phạt hoặc bị chặn hoàn toàn.

Content

Nội dung chỉ là một phần thông tin được đăng trên một trang web cho người dùng. Nó có thể là nghệ thuật, tranh vẽ, tài liệu hoặc bài viết.

Content là một trong những định nghĩa SEO thông dụng
Content là một trong những định nghĩa SEO thông dụng

Content Management Systemt – CMS

Content Mangement Systemt, còn được gọi là CMS, là một phần mềm cho phép nhiều người dùng, những người không biết hoặc không biết, đến với nhau và đăng nội dung của họ.

Ví dụ: Người dùng không biết gì về các công cụ kỹ thuật hoặc phụ trợ như Mã hoặc HTML nhưng thích viết. Do đó, Người dùng A có thể liên quan đến một phần mềm hoặc ứng dụng CMS nguồn mở và chỉ sau đó mới nên viết nội dung đẹp và cho phép phần mềm thực hiện phép thuật của mình. Cả hai công cụ phụ trợ và sau đó nó có thể được công bố trên trang web. WordPress là một trong những ví dụ tốt nhất về phần mềm CMS nguồn mở.

Conversion

Conversion được biết đến không chỉ trong SEO mà còn trong tiếp thị và kinh doanh. Điều này có nghĩa là biến một vị khách thành một khách hàng và trở thành khách hàng trung thành. Điều này có thể được thực hiện thông qua một loạt các tùy chọn:
Đăng ký để nhận thư, mua hàng hóa, sách điện tử, …

Converion Rate

Converion Rate là tỷ lệ khách truy cập được chuyển đổi cho người mua hoặc tỷ lệ phần trăm chi tiêu lưu lượng truy cập.

Cookie

Cookie web hoặc cookie trình duyệt là các tệp thông tin nhỏ được lưu trữ trong trình duyệt. Về cơ bản, nó lưu trữ tất cả các thông tin và thông tin về thông tin đăng nhập, thẻ mua sắm, thẻ tín dụng, mật khẩu, tùy chọn trang web và nhiều hơn nữa.

Vì vậy, mỗi khi bạn truy cập vào cùng một máy chủ với cùng một trang web, bạn không còn phải nhập bất kỳ thông tin nào khác. Cookie web sẽ làm điều này cho bạn tự động.

Cost Per Click – CPC

Giống như trả tiền cho mỗi lần nhấp, CPC có nghĩa là mỗi lần người dùng nhấp vào nó, nhà quảng cáo phải trả cho nhà xuất bản số tiền tương đương với chủ sở hữu trang web.

Đây là một mô hình quảng cáo để thu hút lưu lượng truy cập trang web thông qua quảng cáo.

Cost per Thousand – CPM (Chi phí trên tỉ lệ 1000)

CPM là một thuật ngữ tiếp thị. Các nhà quảng cáo trả một số tiền nhất định dựa trên 1000 lần hiển thị được công bố. ‘M’ trong CPM đại diện cho số La Mã cho 1000.

Crawler

Công cụ tìm kiếm web, còn được gọi là bot hoặc spider, là một chương trình tự động trên World Wide Web lập chỉ mục hoặc biên dịch thông tin. Thu thập thông tin là những gì Trình thu thập thông tin gọi là thông tin / cấu trúc lập chỉ mục cho bất kỳ URL nào bạn muốn.
Trình thu thập thông tin Nếu bạn yêu cầu Trình thu thập thông tin (bot hoặc nhện) lập chỉ mục dữ liệu theo URL bạn muốn.

Cascading Style Sheets (CSS)

Cascading Style Sheets là một thuật ngữ được sử dụng để mô tả các phần khác nhau của trang web của bạn – giao diện, cấu trúc và lưu lượng trang web, v.v.

Thuật ngữ SEO Copywriter

Copywriter là bán hàng bằng chữ. Một trong những điểm mạnh của trang web là thay vì thuê nhiều người, trang web của bạn có thể làm điều này cho tất cả các bạn.

CPA (Cost per action – trả tiền trên một hành động)

Một cách khác để kiếm tiền của CPA Affiliate là trả tiền dựa trên các hành động sẽ giúp chủ sở hữu kiếm được lợi nhuận hoặc giá trị. Đây là mỗi khi bạn cung cấp cho ai đó một liên kết email và bạn được trả tiền từ họ khi bạn đăng ký.

Thuật ngữ SEO Cpanel

Đây là một loại hệ thống web có thể giúp bạn dễ dàng quản lý trang web của mình và cài đặt wordpress.

Deep link (liên kết sâu)

Deep Link là một liên kết chỉ bạn đến một trang cụ thể, không phải trang chủ / trang chủ của trang web.
Ví dụ: nếu bạn truy cập trang chủ GGmedia.com, bạn sẽ truy cập một trang đặc biệt như https://ggmedia.com/dich-vu-seo/.

Deep Link rất hữu ích cho mục đích SEO vì các công cụ tìm kiếm có xu hướng dựa vào các trang web đó để giúp tăng thứ hạng của họ.

Dedicated Server

Dedicated Server là một máy chủ mà bạn thuê hoàn toàn và nó được tách ra khỏi công ty lưu trữ. Nó được dành riêng cho bạn và không chia sẻ nó với các khách hàng hoặc công ty khác, chẳng hạn như Share Hosting

Directory (Trang Thư mục)

Directory là một trang web trực tuyến với các chủ đề và tên miền trong thể loại này. Các ví dụ tốt nhất là Trang Vàng, Dmoz và nhiều hơn nữa. Khi bạn đăng ký các trang web này, nó trông giống như CITP, giúp xếp hạng cao trong SERPs và đặc biệt là google maps.

Disavow Backlinks

Disavow Backlinks có nghĩa là từ bỏ một cái gì đó. Nếu bạn không muốn bất kỳ liên kết nào từ bất kỳ trang web cụ thể nào, bạn có thể thông báo cho Google và SERPs không bao gồm một liên kết rõ ràng trên quy mô trang của bạn.

Vì Backlinks rất quan trọng đối với bất kỳ trang web nào, các liên kết xấu có thể được tạo ra (có thể bạn vô tình làm điều đó hoặc đối thủ của bạn ngắt kết nối với bạn), vì vậy bạn cần phải truy cập google này. Từ chối điều này để Google không cảm thấy tồi tệ về bạn.

Domain name 

Tên miền là tên duy nhất của trang web của bạn. Bạn có thể mua nó từ bất kỳ nhà cung cấp tên miền khác.

DA – Domain Authority

DA là một trong những số liệu giúp google đánh giá uy tín và sức mạnh của trang web, được tạo bởi Moz, mà bạn có thể xem thông qua một công cụ tìm kiếm trang web mở hoặc bảng điều khiển. Trong video dưới đây, tôi đã nói ngắn gọn về DA và DR.

DA là một trong những số liệu giúp google đánh giá uy tín và sức mạnh của trang web
DA là một trong những số liệu giúp google đánh giá uy tín và sức mạnh của trang web

DR – Domain Rating

Tương tự như DA, thang đo này được tạo bởi Ahrefs (tất nhiên, phương thức thu thập khác nhau nhưng thường đóng vai trò tương tự)

Duplicate content (nội dung trùng lặp)

Nội dung trùng lặp có nghĩa là toàn bộ nội dung hoặc một phần lớn nội dung được lặp lại trên Internet.
Google không tin tưởng các trang như thế này, vì vậy họ không xếp hạng cao trong SERPs.

E-commerce site 

Một trang web thương mại điện tử nơi họ bán sản phẩm của họ hoặc trực tuyến khác (ví dụ: lasagna, tiki).

Định nghĩa External Links

Liên kết ngoài là liên kết đến các trang web khác khi bạn nhấp vào chúng.

EMD (Exact Match Domain – tên miền chính xác)

Định nghĩa SEO EMD bao gồm từ seo của bạn, trong đó tên của trang web, ví dụ: dichvuseo.com hoặc dichvuseo.tv hoặc các trang web liên quan khác.

Trên đây là một số thuật ngữ Seo và định nghĩa liên quan Dịch vụ SEO cung cấp. Hi vọng bài viết giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn thành công!

Write a Comment